Chia sẻ kiến thức về

Ghép Thận | Phương Án Điều Trị | Điều Kiện Ghép Thận | Nơi Ghép Thận Nhanh Chóng + An Toàn | Tiết Kiệm Chi Ph

20
BƯỚC CỦA QUY TRÌNH GHÉP THẬN

Thông tin trước ghép

Những thông tin cần biết về ghép thận như điều kiện,quy trình,ưu và nhược điểm của ghép thận...

Phẫu thuật cấy ghép

Thận được ghép như thế nào ? Tỉ lệ thành công,những vấn đề gì cần lưu ý trong quá trình ghép thận...

Chăm sóc sau ghép

Đời sống sau khi ghép thận thành công sẽ như thế nào ? Chế độ sinh hoạt,ăn uống,và những điều cần lưu ý...

Bước 1:

1.Ghép thận là gì ?

Ghép thận là một can thiệp phẫu thuật trong đó một quả thận khỏe mạnh (từ người hiến còn sống hoặc người hiến khi chết) được đặt vào cơ thể của người bị bệnh thận giai đoạn cuối (người nhận).

2.Khi nào cần phải ghép thận ?

Ghép thận cần thiết cho những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang phải lọc máu (chạy TNT hay LMB) hoặc những người có bệnh thận mạn tiến triển đến sát giai đoạn cuối nhưng chưa phải lọc máu (ghép thận đón đầu).

3.Khi nào không cần ghép thận nếu bị suy thận?

Một bệnh nhân bị tổn thương thận cấp không nên ghép thận. Ghép thận cũng không được thực hiện cho những người chỉ bị suy một quả thận và quả thận kia vẫn còn chức năng. Chỉ tiến hành ghép khi suy thận không thể hồi phục được.

4.Tại sao cần ghép thận ở bệnh thận giai đoạn cuối ?

Có 3 phương pháp điều trị suy thận giai đoạn cuối là:

  1. Chạy thận nhân tạo.
  2. Lọc màng bụng.
  3. Ghép thận.

Trong đó lọc máu (pp 1 và 2) thay thế một phần chức năng lọc các chất thải của thận. Các chức năng khác của thận không được hoàn thành, trong khi đó một số chức năng này được thực hiện tốt hơn nhờ ghép thận. Do đó, ghép thận, khi có người hiến phù hợp và không có chống chỉ định, là lựa chọn điều trị tốt nhất giúp phục hồi hoàn toàn chức năng thận ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Ghép thận giúp người bệnh được hưởng một cuộc sống gần như bình thường, nó được xem như là “Món quà cuộc sống”.

5.Những ưu điểm của ghép thận là gì?

Lợi ích chính của ghép thận thành công là:

  • Mức độ thay thế chức năng thận tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống: Bệnh nhân có thể có cuộc sống tích cực và gần như bình thường với nhiều năng lượng hơn, thể lực ổn định và khả năng lao động tốt hơn.
  • Thoát khỏi việc lọc máu: Bệnh nhân tránh được những biến chứng, chi phí điều trị, mất thời gian và bất tiện của việc điều trị lọc máu.
  • Kỳ vọng sống lâu hơn: Bệnh nhân ghép thận có kỳ vọng sống lâu hơn những bệnh nhân phải lọc máu với nhiều nguy cơ.
  • Chế độ ăn và nước uống ít phải hạn chế hơn
  • Giá thành-Hiệu quả: Mặc dù chi phí ban đầu của ghép thận có thể cao, chi phí điều trị giảm dần ở năm thứ hai đến năm thứ ba sau ghép, và sau đó chi phí điều trị thường thấp hơn so với chi phí cho lọc máu chu kỳ.
  • Đã có báo cáo về sự cải thiện đời sống tình dục và tăng khả năng làm bố ở nam giới và mang thai ở nữ giới.

Ghép thận thành công là lựa chọn điều trị tốt nhất cho bệnh thận mạn giai đoạn cuối vì nó mang lại cuộc sống gần như bình thường

6.Những nhược điểm của ghép thận là gì ?

Ghép thận mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng có những bất lợi. Đó là:

  • Nguy cơ của đại phẫu: Ghép thận là một cuộc đại phẫu thuật với gây mê toàn thân, điều này tiềm ẩn nhiều nguy cơ cả trong và sau phẫu thuật.
  • Nguy cơ thải ghép: Không thể đảm bảo 100% rằng cơ thể sẽ chấp nhận quả thận ghép. Nhưng nhờ có các thuốc ức chế miễn dịch mới và tốt hơn, thải ghép ít xảy ra hơn so với trước kia.
  • Duy trì thuốc thường xuyên: Bệnh nhân ghép thận sẽ cần uống thuốc ức chế miễn dịch thường xuyên và kéo dài suốt thời gian thận ghép còn hoạt động. Ngừng, bỏ quên hoặc không uống đủ liều thuốc ức chế miễn dịch gây nguy cơ hỏng thận ghép do thải ghép.
  • Nguy cơ liên quan đến các thuốc ức chế miễn dịch: Thuốc ức chế đáp ứng miễn dịch và chống thải ghép có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng. Chăm sóc tránh nhiễm trùng và sàng lọc để phát hiện một số loại ung thư là một phần trong quá trình chăm sóc sau ghép. Có những tác dụng không mong muốn của thuốc như gây tăng huyết áp, tăng cholesterol máu và tăng đường máu.
  • Căng thẳng: Sự chờ đợi để có thận hiến trước ghép, không chắc chắn ghép thận thành công (thận ghép có thể hỏng) và sợ bị mất chức năng của thận mới ghép sau ghép là rất căng thẳng.
  • Chi phí ban đầu cao.

Ghép thận không được thực hiện cho bệnh nhân bệnh thận mạn bị AIDS, ung thư và các bệnh lý nghiêm trọng khác.

7.Chống chỉ định của ghép thận là gì ?

Ghép thận không được khuyến cáo nếu bệnh nhân đang bị:

  • Nhiễm trùng thể hoạt động mức độ nặng
  • Bệnh ác tính tiến triển hoặc không được điều trị
  • Rối loạn tâm lý nặng hoặc chậm phát triển trí tuệ
  • Bệnh động mạch vành không ổn định
  • Suy tim xung huyết kháng trị
  • Kháng thể chống lại thận người hiến
  • Những bệnh lý nội khoa nặng khác

8.Giới hạn tuổi cho người nhận thận là bao nhiêu?

Mặc dù không có tiêu chuẩn cố định cho độ tuổi của người nhận thận ghép, thông thường ghép thận được chỉ định cho những bệnh nhân từ 5 đến 65 tuổi.

Có thể ghép thận từ những nguồn thận nào?

Có ba nguồn thận để ghép:

  • Người hiến đang sống cùng huyết thống: người thân ruột thịt của người nhận có quan hệ huyết thống đến đời thứ 4.
  • Người hiến đang sống không cùng huyết thống: như bạn bè, vợ chồng hoặc người thân.
  • Người hiến khi chết: từ những bệnh nhân chết não hoặc vừa ngừng tim.

TÌM NGƯỜI HIẾN THẬN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

9.Ai là người hiến thận lí tưởng?

Người sinh đôi cùng trứng là người hiến thận lí tưởng với cơ hội tồn tại tốt nhất sau ghép.

Thận được nhận từ các thành viên trong gia đình cho kết quả ghép thận thành công cao nhất.

Ai có thể hiến thận?

Một người khỏe mạnh với hai quả thận có thể hiến tặng một quả thận khi có nhóm máu, týp mô và phản ứng đọ chéo mô hòa hợp với người nhận. Nhìn chung, người hiến cần ở độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi.

Nhóm máu xác định việc lựa chọn người hiến thận như thế nào?

Hòa hợp nhóm máu rất quan trọng đối với ghép thận. Người nhận và người hiến phải cùng nhóm máu hoặc có các nhóm máu hòa hợp theo nguyên tắc truyền máu. Cũng tương tự như trong truyền máu, người hiến có nhóm máu O được coi là người hiến “phổ cập”. (xem bảng dưới đây)

Nhóm máu người nhậnNhóm máu người hiến
OO
AA hay O
BB hay O
ABAB,A, B hay O

Ai không thể hiến thận được?

Người hiến thận khi còn sống phải được đánh giá kỹ càng tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần để đảm bảo được an toàn khi hiến thận. Một người không thể hiến thận được nếu người đó bị đái tháo đường, ung thư, HIV, bệnh thận, tăng huyết áp hoặc bất kỳ bệnh lý nặng nào khác về thể chất và tinh thần.

Những nguy cơ tiềm ẩn đối với người hiến thận khi còn sống là gì?

Một người hiến tiềm năng được đánh giá rất cẩn thận để đảm bảo rằng việc hiến thận là an toàn. Với một quả thận đơn độc còn lại, hầu hết người hiến có thể sống

Hiến thận là an toàn và cứu sống bệnh nhân mắc bệnh thận mạn.Cho đi là còn mãi.

Bước 2:

1.Thận được ghép như thế nào?

  • Trước phẫu thuật, việc đánh giá về sức khỏe, tinh thần và các vấn đề xã hội được tiến hành để đảm bảo sự phù hợp và an toàn của cả người nhận và người hiến (trong trường hợp ghép thận từ người hiến khi sống). Các xét nghiệm và thăm dò cũng giúp đánh giá sự hòa hợp về nhóm máu, HLA và mô.
  • Ghép thận là công việc của một đội ngũ bác sĩ chuyên khoa thận, phẫu thuật viên ghép, chuyên gia mô bệnh học, bác sĩ gây mê và chuyên khoa hỗ trợ (bác sĩ tim mạch, bác sĩ nội tiết,…) và đội ngũ y tá điều dưỡng cũng như các điều phối viên ghép tạng.
  • Sau khi nghe giải thích kĩ lưỡng về quy trình, thủ tục, nguy cơ và đọc kỹ biên bản chấp thuận, cả người nhận và người hiến (trong trường hợp hiến thận từ người hiến khi sống) ký giấy cam đoan.
  • Trong phẫu thuật ghép thận từ người hiến khi còn sống, cả người nhận và người hiến được phẫu thuật đồng thời.
  • Cuộc đại phẫu này kéo dài từ ba đến năm giờ và được thực hiện dưới gây mê toàn thân.
  • Trong phẫu thuật ghép thận người hiến khi còn sống, người ta thường lấy thận trái của người hiến qua mổ mở hoặc mổ nội soi.
  • Sau khi lấy thận, người ta rửa thận bằng một dung dịch lạnh đặc biệt và sau đó đặt thận vào hố chậu phải của người nhận.
  • Trong hầu hết các trường hợp, người ta không cắt bỏ thận bệnh cũ của người nhận.
  • Khi nguồn thận là từ người hiến khi còn sống, thận ghép thường bắt đầu hoạt động ngay lập tức. Tuy nhiên, khi nguồn thận

    là từ người hiến khi chết, thận ghép có thể cần một vài ngày hoặc vài tuần để bắt đầu hoạt động. Người nhận với quả thận ghép chậm có chức năng cần được lọc máu cho đến khi thận ghép có chức năng đầy đủ.

  • Sau khi ghép, bác sĩ chuyên khoa thận giám sát việc theo dõi và dùng thuốc của người nhận. Người hiến thận khi còn sống cũng cần được đánh giá và theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện bất kỳ vấn đề gì về sức khỏe nếu có.

 

Bước 3:

1.Những biến chứng có thể xảy ra sau ghép thận là gì ?

Những biến chứng phổ biến có thể xảy ra sau ghép bao gồm thải ghép, nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc và những biến chứng sau mổ. Những mối quan tâm chính khi chăm sóc sau ghép là:

  • Thuốc điều trị chống đào thải thận ghép
  • Các biện pháp phòng ngừa để giữ thận ghép khỏe mạnh và phòng ngừa nhiễm trùng.

2.Thuốc điều trị chống đào thải thận ghép.Quản lý bệnh nhân sau phẫu thuật ghép thận khác với những phẫu thuật thường quy khác ra sao?

Trong hầu hết các trường hợp phẫu thuật thường quy, chỉ cần dùng thuốc điều trị và chăm sóc sau mổ khoảng 7-10 ngày. Nhưng sau ghép thận, bệnh nhân cần uống thuốc thường xuyên suốt đời và cần được chăm sóc rất kỹ càng.

3.Đào thải thận ghép là gì?

Hệ miễn dịch của cơ thể được thiết kế để nhận biết và phá hủy các protein và kháng nguyên lạ ví dụ các vi khuẩn, virus gây hại. Khi hệ miễn dịch của người nhận nhận ra thận ghép không phải là “của mình”, nó sẽ tấn công thận ghép và cố gắng phá hủy quả thận đó.Sự tấn công thận ghép của hàng rào bảo vệ cơ thể tự nhiên gọi là thải ghép. Thải ghép xảy ra khi cơ thể của người nhận không chấp nhận quả thận ghép.

Những biến chứng chính sau ghép là thải ghép, nhiễm trùng và tác dụng phụ của thuốc.
  • Khi nào xảy ra thải ghép và ảnh hưởng của nó là gì?

Thải ghép có thể xảy ra vào bất cứ thời gian nào sau ghép, phổ biến nhất là trong vòng 6 tháng đầu tiên. Mức độ của phản ứng thải ghép khác nhau ở các bệnh nhân khác nhau. Hầu hết các đợt thải ghép đều ở mức độ nhẹ và được kiểm soát khá dễ dàng bằng liệu pháp ức chế miễn dịch thích hợp. Tuy nhiên một số ít bệnh nhân bị thải ghép nặng và không đáp ứng với điều trị, dẫn đến phá hủy thận ghép sau đó.

  • Bệnh nhân phải uống các thuốc gì sau ghép để ngăn ngừa thải ghép?
    • Do cơ thể có hệ thống miễn dịch, luôn có nguy cơ thải ghép sau ghép thận.
    • Nếu hệ miễn dịch của cơ thể bị ức chế, nguy cơ thải ghép sẽ giảm. Tuy nhiên, bệnh nhân lại trở nên dễ bị nhiễm trùng gây nguy hiểm tính mạng.
    • Các loại thuốc đặc biệt được dùng cho bệnh nhân sau ghép thận để làm thay đổi một cách chọn lọc hệ miễn dịch và phòng ngừa thải ghép, nhưng chỉ làm ảnh hưởng tối thiểu tới khả năng chống lại nhiễm trùng của bệnh nhân. Những loại thuốc đặc biệt này được gọi là thuốc ức chế miễn dịch.

Hiện nay, các thuốc ức chế miễn dịch được sử rộng rãi nhất là tacrolimus/cyclosporine, mycophenolate mofetil (MMF), sirolimus/everolimus và prednisolone.

4.Sau ghép thận bệnh nhân cần duy trì thuốc ức chế miễn dịch trong bao lâu?

Các thuốc ức chế miễn dịch phải được uống suốt đời cho đến khi mà thận ghép vẫn còn hoạt động. Giai đoạn ngay sau khi ghép, một số loại thuốc được dùng nhưng số lượng và liều lượng của chúng sẽ được giảm dần theo thời gian.

Sau ghép thận, sử dụng thuốc suốt đời là bắt buộc để phòng ngừa thải ghép.

Các thận trọng sau ghép thận là gì ?

1.Bệnh nhân có cần dùng thêm thuốc gì khác sau khi ghép thận không?

Có. Sau khi ghép thận, ngoài các thuốc ức chế miễn dịch, các thuốc hạ áp, canxi, các thuốc điều trị và ngăn ngừa nhiễm trùng, thuốc chống loét dạ dày có thể được chỉ định.

2.Các tác dụng phụ phổ biến của thuốc ức chế miễn dịch là gì?

Các tác dụng phụ phổ biến của thuốc ức chế miễn dịch được tóm tắt trong bảng sau:

Nếu thận ghép bị suy, bắt đầu lọc máu và ghép thận lần hai là hai lựa chọn điều trị.

Điều gì sẽ xảy ra nếu thận ghép bị suy?

Khi thận ghép bị suy, bệnh nhận có thể chọn hoặc ghép lại lần hai hoặc lọc máu.

1.Những thận trọng sau khi ghép thận

Ghép thận thành công mang lại một cuộc sống mới, bình thường, khỏe mạnh và độc lập. Tuy nhiên, người nhận phải có một lối sống kỷ luật và tuân theo những biện pháp phòng ngừa để bảo vệ thận ghép và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bệnh nhân phải tuân thủ và uống thuốc theo đơn thường xuyên và không ngắt quãng.

2.Hướng dẫn chung để duy trì thận ghép khỏe mạnh

  • Không bao giờ ngừng uống thuốc hay thay đổi liều thuốc. Hãy nhớ rằng việc uống thuốc không đều, thay đổi hoặc không liên tục là một số lý do phổ biến gây suy thận ghép.
  • Luôn giữ danh sách các thuốc và duy trì một số lượng dự phòng đầy đủ. Không uống bất kỳ loại thuốc được bán tự do hoặc thảo dược nào.
  • Theo dõi huyết áp, thể tích nước tiểu, cân nặng và đường máu hằng ngày (nếu được bác sĩ khuyến cáo)
  • Bắt buộc phải khám bác sĩ và làm xét nghiệm theo yêu cầu định kỳ.
  • Chỉ làm xét nghiệm ở những cơ sở có uy tín. Nếu thấy kết quả xét nghiệm không hợp lý, đừng đến xét nghiệm lại ở cơ sở khác mà hãy đến khám bác sĩ ngay.
  • Trong trường hợp cấp cứu, nếu phải khám một bác sĩ không biết rõ về bệnh của bạn, cần thông báo cho bác sĩ ấy biết rằng bạn là người được ghép thận và cho biết các thuốc bạn đang dùng.
  • Bạn ít bị hạn chế ăn uống hơn sau ghép. Cần ăn điều độ

    Người bệnh cần có một chế độ ăn cân bằng với đầy đủ năng lượng và protein như được khuyến cáo. Nên ăn các thức ăn chứa ít muối, ít đường và ít chất béo, có nhiều chất xơ để tránh tăng cân.

    • Cần uống đủ nước để tránh thiếu nước. Bệnh nhân có thể cần uống trên ba lít nước mỗi ngày.
    • Tập thể dục thường xuyên và kiểm soát cân nặng. Tránh các hoạt động thể lực nặng, quá sức và các môn thể thao nặng như đấm bốc, đá bóng.
    • Có thể bắt đầu lại sinh hoạt tình dục an toàn sau ghép khoảng hai tháng, sau khi tham khảo ý kiến của bác sĩ.
    • Tránh hút thuốc và sử dụng các đồ uống có cồn.
    • Tránh những nơi đông người như rạp chiếu phim, trung tâm mua sắm, phương tiện giao thông công cộng và những người có dấu hiệu bị nhiễm trùng.
    • Luôn đeo khẩu trang khi ở nơi công cộng và những khu vực có nguy cơ cao như công trường, môi trường nhiều bụi bẩn, các khu vực khai quật, hang động, các cơ sở chăm sóc động vật, các trang trại, vườn hoa,v.v…
    • Luôn rửa tay với xà phòng và nước trước khi ăn, trước khi chuẩn bị và uống thuốc và sau khi đi vệ sinh.
    • Uống nước lọc đã đun sôi.
    • Ăn đồ ăn tươi sạch được nấu chín tại nhà đựng trong các đồ dùng sạch. Tránh ăn các thức ăn nấu ở bên ngoài, các đồ ăn sống, chưa được nấu chin kỹ. Tránh ăn các trái cây và rau sống trong 3 tháng đầu tiên sau ghép.
    • Duy trì vệ sinh nhà cửa phù hợp.
    • Chăm sóc răng miệng tốt bằng việc đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày.
    • Không bỏ qua bất kì vết cắt, trầy xước hoặc vết cào nào. Làm sạch ngay chúng với xà phòng và nước, băng lại bằng băng sạch.

Nội Dung